Điều 1. Thống nhất hỗ trợ chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thu không đủ chi do tác động của dịch COVID-19 trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quyết định hỗ trợ chi thường xuyên cho các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập thu không đủ chi do tác động của dịch COVID-19 trong
năm 2022 trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thu không đủ chi do tác động của dịch COVID-19 trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Nguyên tắc hỗ trợ chi thường xuyên
a) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được cơ quan có thẩm quyền quyết định phân loại và giao quyền tự chủ tài chính năm 2022 theo quy định được xác định có tổng nguồn thu nhỏ hơn tổng chi hoạt động thường xuyên do ảnh hưởng của dịch COVID-19 trong năm 2022 thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên.
b) Không hỗ trợ chi thường xuyên để chi thu nhập tăng thêm và trích lập các Quỹ theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cách xác định và mức hỗ trợ chi thường xuyên
a) Số chênh lệch thu chi được xác định theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế thí điểm tự chủ của một số bệnh viện.
b) Trường hợp đơn vị được ngân sách nhà nước thanh toán chi phí xét nghiệm, điều trị COVID-19 theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì đơn vị phải tổng hợp số được ngân sách nhà nước thanh toán vào số thu và số chi của đơn vị để xác định chênh lệch thu chi thường xuyên trong năm 2022.
c) Mức hỗ trợ chi thường xuyên trong năm 2022 là số được bổ sung dự toán bằng số chênh lệch thu nhỏ hơn chi thường xuyên năm 2022 của đơn vị sự nghiệp y tế công lập sau khi trừ đi số dự Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và nguồn kinh phí cải cách tiền lương còn dư (nếu có) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, cụ thể:
ĐVT: 1.000 đồng
| STT | Đơn vị sự nghiệp y tế công lập | Mức hỗ trợ | Ghi chú |
| I | Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên | 20.407.000 | |
| 01 | Bệnh viện ĐKKV Hậu Nghĩa | 8.256.000 | |
| 02 | Bệnh viện ĐKKV Đồng Tháp Mười | 6.189.000 | |
| 03 | Bệnh viện ĐKKV Cần Giuộc | 5.962.000 | |
| II | Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên | 17.660.000 | |
| 01 | Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh | 462.000 |
| STT | Đơn vị sự nghiệp y tế công lập | Mức hỗ trợ | Ghi chú |
| 02 | Trung tâm Y tế huyện Bến Lức | 2.651.000 | |
| 03 | Trung tâm Y tế huyện Cần Đước | 3.845.000 | |
| 04 | Trung tâm Y tế huyện Châu Thành | 3.797.000 | |
| 05 | Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh | 3.776.000 | |
| 06 | Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Hưng | 3.129.000 |
5. Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn ngân sách tỉnh.