vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này — Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2025 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 25/07/2025
Hải Phòng Ban hành 11/11/2024 Hiệu lực 22/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin · 12/2024/NQ-HĐND
25/07/202511/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 22/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ trừ các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị quyết này

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán trên 15 tỷ đồng.

2. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp thành phố có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí khoa học và công nghệ thuộc ngân sách cấp huyện có giá trị dự toán từ trên 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.

4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng dự toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có giá trị dự toán đến 01 tỷ đồng.