Điều 1. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học viên học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; học sinh tiểu học ở các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục có giảng dạy cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025.
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
(Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)
| STT | Vùng/cấp học | Mức học phí thực tế học sinh phải nộp | |
| Hình thức học trực tiếp | Hình thức học trực tuyến | ||
| I | Vùng thành thị (các phường và thị trấn) | ||
| 1 | Mầm non: | ||
| - Trường đạt chuẩn quốc gia | 180.000 | 135.000 | |
| - Trường chưa đạt chuẩn quốc gia | 90.000 | 67.500 | |
| 2 | Tiểu học | 90.000 | 67.500 |
| 3 | Trung học cơ sở | 60.000 | 45.000 |
| 4 | Trung học phổ thông | 80.000 | 60.000 |
| II | Vùng nông thôn (các xã) | ||
| 1 | Mầm non | 50.000 | 37.500 |
| 2 | Tiểu học | 50.000 | 37.500 |
| 3 | Trung học cơ sở | 40.000 | 30.000 |
| 4 | Trung học phổ thông | 60.000 | 45.000 |
b) Đối với Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
c) Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập.
Xã, phường, thị trấn có cơ sở giáo dục tiểu học loại hình công lập, nhưng không đáp ứng được quy mô dân số độ tuổi cấp tiểu học trên địa bàn, định mức học sinh/lớp cấp tiểu học theo quy định, cụ thể:
| Dân số độ tuổi cấp tiểu học | > 35 |
| Tổng số phòng học cấp tiểu học công lập |
Trong đó:
- 35 là định mức học sinh/lớp theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học.
- Dân số độ tuổi cấp tiểu học: (từ 06 đến 11 tuổi).
- Tổng số phòng học cấp tiểu học công lập: tổng số phòng học cấp tiểu học của cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Xã, phường, thị trấn thuộc tiêu chí nêu trên được xác định là địa bàn không đủ trường tiểu học công lập.
d) Mức học phí đối với cấp tiểu học quy định tại điểm a khoản 3 Điều này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
đ) Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định của Chính phủ (trong đó, các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh).