Điều 2. Mức thưởng
1. Đối với vận động viên thi đấu cá nhân
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Tên giải | Thành tích | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
Phá kỷ lục | ||
| 1 | Đại hội thể thao toàn quốc | 50 | 30 | 20 | +30 |
| 2 | Vô địch các môn thể thao toàn quốc | 35 | 20 | 15 | +30 |
| 3 | Cúp, đội mạnh, câu lạc bộ, nhóm vận động viên xuất sắc | 20 | 14 | 8 | +30 |
| 4 | Vô địch trẻ | 25 | 18 | 12 | + 13 |
| 5 | Các giải thể thao có quy định nhóm tuổi | ||||
| Từ 18 - dưới 21 tuổi | 25 | 18 | 12 | + 13 | |
| Từ 16 - dưới 18 tuổi | 13 | 10 | 7 | +13 | |
| Từ 12 - dưới 16 tuổi | 10 | 8 | 6 | ||
| Dưới 12 tuổi | 7 | 5 | 3 | ||
2. Đối với vận động viên thi đấu tập thể (bao gồm cả nội dung đồng đội, tiếp sức, đôi)
a) Mức thưởng bằng số vận động viên đạt giải (theo quy định của Điều lệ giải) nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức chi cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích cá nhân
a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao có nội dung thi đấu cá nhân mức thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong một giải thi đấu thể thao có nội dung thi đấu cá nhân: có từ 02 vận động viên lập thành tích trở lên hoặc 01 vận động viên lập thành tích từ 02 nội dung thi đấu trở lên, thì mức thưởng của huấn luyện viên bằng mức thưởng của nội dung thi đấu cao nhất của vận động viên đó.
4. Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong thi đấu tập thể
a) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi: Từ huy chương thứ hai trở lên, mức chi cho huấn luyện viên bằng mức chi đối với vận động viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được thưởng mức chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:
|
Số lượng vận động viên tham gia thi đấu |
Mức thưởng chung tính cho số huấn luyện viên |
| Dưới 04 | 01 |
| Từ 04 đến 08 | 02 |
| Từ 09 đến 12 | 03 |
| Từ 13 đến 15 | 04 |
| Trên 15 | 05 |