vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian được hưởng hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2025/NQ-HĐND · 22/12/2025
Bến Tre Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 15/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 12/2023/NQ-HĐND
01/01/202651/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian được hưởng hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ

a) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ 360.000 đồng/tháng/người được giáo dục. Một người có thể được phân công giáo dục, quản lý, giúp đỡ nhiều người nhưng không quá 03 người cùng một thời điểm.

b) Trường hợp thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện thời gian không đủ một tháng thì mức hỗ trợ được tính theo số ngày làm việc thực tế nhân với 360.000 đồng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian được hưởng hỗ trợ Thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công của cơ quan, tổ chức, cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Kinh phí hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn do ngân sách địa phương bảo đảm, được ngân sách cấp tỉnh giao trong dự toán hàng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện.

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).