vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Điều 3 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: — Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2024 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 17/04/2024
Sóc Trăng Ban hành 29/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Điều 1 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND và Điều 3 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 12/2022/NQ-HĐND
10/07/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Điều 3 Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định trợ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hỗ trợ nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, như sau:

“Điều 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

1. Chức danh

a) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự.
b) Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.
c) Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.
d) Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
đ) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
e) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
h) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
i) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
k) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

l) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
m) Phụ trách Văn thư - Lưu trữ.
n) Phụ trách Chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo.

2. Số lượng

a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: Bố trí tối đa 14 người;
b) Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: Bố trí tối đa 12 người.

3. Chức danh “Phụ trách Văn thư - Lưu trữ” được bố trí cho các xã, phường, thị trấn (trừ xã loại 2 là xã ven biển, đảo).

4. Chức danh “Phụ trách Chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo” được bố trí cho các xã, phường, thị trấn loại 1.

5. Chức danh “Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã” bố trí số lượng như sau: Xã, phường, thị trấn loại 1, xã ven biển, đảo bố trí 02 người; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 người.

6. Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, bố trí người đảm nhiệm các chức danh được quy định tại Nghị quyết này cho phù hợp và phải bảo đảm số lượng theo quy định”.