vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau: — Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/NQ-HĐND · 24/04/2023
Nam Định Ban hành 26/04/2022 Hiệu lực 06/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định · 12/2022/NQ-HĐND
24/04/202322/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 06/05/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định · 75/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định · 19/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 87/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân · 87/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Đối tượng nộp

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật, gồm: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người; gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người; tách hộ; điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú.

2. Đối tượng miễn lệ phí

a) Trẻ em (người dưới 16 tuổi), hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng;

b) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;

c) Con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh;

d) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
1Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộĐồng/lần đăng ký10.000
2Tách hộĐồng/lần tách hộ10.000
3Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú một ngườiĐồng/lần đăng ký6.000
4Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệuĐồng/lần điều chỉnh6.000
5Xác nhận thông tin về cư trúĐồng/lần xác nhận6.000
6Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một ngườiĐồng/lần gia hạn6.000

Việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người.

4. Tổ chức thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn.

5. Quản lý lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.