vanban.org

Điều 4. Xử lý đối với các cơ sở không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại Điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001 và Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP — Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Thay thế: 65/2026/NQ-HĐND · 29/05/2026
Bình Định Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 30/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết 65/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy định xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Gia Lai được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực · 65/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bình Định được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực · 12/2022/NQ-HĐND
30/07/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xử lý đối với các cơ sở không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại Điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001 và Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

1. Các cơ sở tại khoản 1, Điều 1 Quy định này phải khắc phục các nội dung tồn tại về điều kiện phòng cháy và chữa cháy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; những nội dung không thể thực hiện được theo tiêu chuẩn, quy chuẩn phải áp dụng các biện pháp khắc phục tương ứng như sau:

a) Về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng: Thực hiện bố trí, sắp xếp lại công năng của các tầng, các khu vực trong cơ sở.

b) Về giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Bố trí các thang máy chữa cháy ở mép phía ngoài nhà, có điểm dừng ở các tầng.

Bổ sung các họng tiếp nước ngoài nhà; trang bị máy bơm khiêng tay kèm theo bổ sung nguồn nước chữa cháy ngoài nhà.

Lắp đặt bổ sung hệ thống lăng phun nước (monitor) được kết nối với hệ thống chữa cháy bằng nước của cơ sở và họng chờ tiếp nước từ xe chữa cháy tại vị trí xe chữa cháy có thể tiếp cận.

Trường hợp có đường nội bộ kích thước nhỏ hơn 3,5 m lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận được dọc theo đường nội bộ này, phải mở thêm các cửa chống cháy tiếp cận từ ngoài vào trong.

c) Về khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Cải tạo tường của ngôi nhà, công trình cao hơn phía tiếp giáp với nhà, công trình khác thành tường ngăn cháy.

Xây tường ngăn cháy trong khoảng trống tiếp giáp của 02 nhà, công trình.

Tạo vùng ngăn cháy trong nhà, công trình phía tiếp giáp với tường ngoài (có thể tạo vùng ngăn cháy trong 01 hoặc cả 02 nhà).

Làm màn nước ngăn cháy thay thế tường ngăn cháy phía tiếp giáp giữa 02 công trình.

d) Về lối ra thoát nạn

Bổ sung thêm lối thoát nạn thứ 02 là các thang sắt ngoài nhà.

Bổ sung lối thoát nạn khẩn cấp, lối đi qua ban công, lô gia hoặc sang mái nhà liền kề, có cùng độ cao.

Trang bị thiết bị phục vụ thoát nạn như: Thang dây, thang móc, ròng rọc, ống tụt...để thoát hiểm khẩn cấp trong trường hợp xảy ra cháy, nổ.

Trường hợp bố trí các thang hở, thang rẻ quạt phải bổ sung các giải pháp ngăn cháy, chống tụ khói, chỉ dẫn thoát nạn cho các thang bộ này như: Bổ sung các cửa sập ngăn cháy trước lối vào thang, bổ sung các quạt cắt gió ngăn hành lang và khu vực cầu thang bộ, sơn phản quang chỉ dẫn tại các bậc thang rẻ quạt để nhận biết.

Bổ sung trang bị các phương tiện, hệ thống kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; bố trí người trực 24/24 giờ để kịp thời báo động và hướng dẫn thoát nạn.

đ) Về ngăn cháy lan

Xây tường ngăn cháy phân chia mặt bằng thành các khoang cháy có diện tích đảm bảo; sử dụng màn nước ngăn cháy thay thế tường ngăn cháy.

Tạo vùng ngăn cháy là khoảng đệm chia ngôi nhà theo suốt chiều rộng (chiều dài) và chiều cao. Các phòng trong vùng ngăn cháy không được sử dụng hay bảo quản các chất khí, chất lỏng và vật liệu dễ cháy cũng như có hoạt động phát sinh, tạo ra bụi dễ cháy. Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện và bộ phận của ngôi nhà trong vùng ngăn cháy phải đảm bảo:

+ 45 phút đối với tường ngăn giữa vùng ngăn cháy và các khu vực khác.

+ 15 phút đối với vách ngăn.

+ 150 phút đối với cột.

+ 45 phút đối với sàn, mái và tường ngoài.

Trong các ngôi nhà 01 tầng có bậc chịu lửa III, IV, V không sử dụng, bảo quản các chất khí, chất lỏng dễ cháy cũng như có hoạt động phát sinh, tạo ra bụi dễ cháy cho phép vùng ngăn cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 06 m.

e) Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy

Trang bị hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động, chữa cháy vách tường.

Đối với các cơ sở trang bị bình chữa cháy chưa đúng chủng loại theo quy định tại TCVN 3890:2009 cho phép tiếp tục sử dụng nhưng khi trang bị mới và thay thế phải theo đúng chủng loại.

g) Về bặc chịu lửa

Lắp đặt các trần treo, tường ngăn sử dụng vật liệu ngăn cháy phù hợp để nâng cao giới hạn chịu lửa của các cấu kiện.

Đối với các kết cấu của nhà, công trình như: Cột, dầm, sàn, hệ kết cấu đỡ, mái, tường...có giới hạn chịu lửa thấp hơn quy định, tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại kết cấu có thể sử dụng giải pháp bảo vệ các kết cấu như: sơn chống cháy, bọc bằng gạch, trát bằng thạch cao hoặc xi măng – vôi, bê tông xỉ bọt hoặc bê tông đá bọt phun lên cấu kiện, để tăng giới hạn chịu lửa của nhà, công trình theo quy định.

2. Đối với các cơ sở không có khả năng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải giảm quy mô hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình bảo đảm quy định về phòng cháy và chữa cháy.

3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 các cơ sở không thực hiện một trong các giải pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.