vanban.org

Điều 14. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 135/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Yên Bái Ban hành 19/04/2021 Hiệu lực 29/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025 · 12/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng) cho các đối tượng sau:

a) Đối tượng: Người lao động, học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tốt nghiệp trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an vào học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền ở không quá 600 nghìn đồng/người/khóa học đối với người học nghề ở tập trung tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Hỗ trợ đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng:

a) Đối tượng: Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an vào học giáo dục nghề nghiệp; người lao động, học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số (không thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; chính sách nội trú theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp).

b) Mức hỗ trợ học phí trình độ trung cấp: Bằng 70% mức thu học phí theo chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành, thời gian được hỗ trợ bằng số tháng thực tế học chương trình giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 20 tháng/khóa học.

c) Mức hỗ trợ học phí trình độ cao đẳng: Bằng 70% mức thu học phí theo chuyên ngành đào tạo của các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành, thời gian được hỗ trợ bằng số tháng thực tế học chương trình giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 30 tháng/khóa học.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH