vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025
Trà Vinh Ban hành 29/06/2021 Hiệu lực 09/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2021/NQ-HĐND
09/07/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 86/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Phê duyệt chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 24/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là huấn luyện viên, vận động viên) được tập trung tập huấn, thi đấu ngoài đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập huấn và thi đấu tại đội tuyển năng khiếu tỉnh.

b) Huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập huấn và thi đấu tại đội tuyển huyện, thị xã, thành phố và đội tuyển các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

3. Nguồn kinh phí để chi chế độ dinh dưỡng

a) Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.

b) Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

4. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu cụ thể như sau:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn: là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày 

STT Đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 150.000
2 Đội tuyển cấp huyện 150.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, mức chi cụ thể:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày 

STT Đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 240.000
2 Đội tuyển cấp huyện 240.000

c) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 1 và 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 thì huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này).

5. Đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu vào các đội tuyển thể thao quốc gia, trong thời gian hưởng chế độ theo thông báo triệu tập để tập huấn, thi đấu của cơ quan có thẩm quyền, các huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại điểm a và b khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết này.