vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn. — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 24/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 12/2021/NQ-HĐND
17/12/202324/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn.

Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn năm 2022 chỉ để xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Căn cứ khả năng ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ dự toán chi đảm bảo phù hợp với từng cấp chính quyền địa phương của từng lĩnh vực chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 đến 18 tuổi):

                                                                                                                                                Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 4.150.000
- Nhóm II 4.418.820
- Nhóm III 4.693.920
- Nhóm IV 4.975.360

Định mức phân bổ tại điểm này đã bao gồm: chi tiền lương (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng), các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp (chưa bao gồm các chế độ theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn); kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập.

Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề…), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 19% (chưa kể nguồn thu học phí).

Trên cơ sở định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục; các huyện, thị xã, thành phố phân bổ mức chi cho hoạt động giảng dạy và học tập của từng trường đảm bảo mức tối thiểu 12% so với tổng chi thường xuyên; phần kinh phí hoạt động giảng dạy và học tập còn lại, địa phương được phân bổ cho các hoạt động chung của ngành giáo dục, như: chi tiền công và hỗ trợ hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc thừa hành, phục vụ; mua sắm, sửa chữa tài sản công phục vụ giảng dạy và học tập;…

b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

- Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề.

Phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi như sau:

                                                        Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 26.100
- Nhóm II 38.777
- Nhóm III 49.342
- Nhóm IV 60.637

Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, bồi dưỡng chính trị,…của địa phương.

3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

+ Hỗ trợ kinh phí phát động quần chúng tại cơ sở ở cấp huyện, số tiền 350 triệu đồng/năm; kinh phí thực hiện chế độ nhuận bút, báo cáo,… theo Quyết định số 06-QĐ/TU ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, số tiền 500 triệu đồng/huyện/năm; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Hội có tính chất đặc thù (theo Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk), số tiền 70 triệu đồng/Hội/năm; kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, số tiền 300 triệu đồng/huyện/năm; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, số tiền 200 triệu đồng/huyện/năm.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

b) Khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã):

- Khoán quỹ tiền lương (đã bao gồm phụ cấp và các khoản đóng góp), quỹ tiền thưởng và chi thường xuyên đối với cán bộ, công chức cấp xã bình quân là 131 triệu đồng/biên chế/năm;

- Khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế phần ngân sách Nhà nước đảm bảo để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, như sau:

+ Loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng 25,48 lần mức lương cơ sở;

+ Loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng 21,84 lần mức lương cơ sở;

+ Loại 3: Khoán quỹ phụ cấp bằng 18,5 lần mức lương cơ sở.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,82 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.

- Khoán kinh phí hoạt động cho 5 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cụ thể như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 20 triệu đồng/tổ chức/năm; Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam: 17 triệu đồng/tổ chức/năm.

- Khoán quỹ phụ cấp chi trả hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố, như sau:

Khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở để chi trả hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, buôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, buôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.

- Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, buôn, tổ dân phố như sau:

+ Đối với thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, buôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới được hỗ trợ kinh phí chi trả cho người trực tiếp tham gia hoạt động là 52 triệu đồng/năm cho mỗi thôn, buôn, tổ dân phố.

+ Đối với thôn, buôn, tổ dân phố còn lại được hỗ trợ kinh phí chi trả cho người trực tiếp tham gia hoạt động là 37 triệu đồng/năm cho mỗi thôn, buôn, tổ dân phố.

- Các xã khu vực III được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ được bổ sung thêm 60 triệu đồng/xã/năm.

- Bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên cấp xã và hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; kinh phí thực hiện một số chế độ chính sách do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như: Cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đội công tác xã hội tình nguyện; phụ cấp cán bộ khuyến nông; phụ cấp cán bộ thú y; trung tâm học tập cộng đồng.

- Hỗ trợ kinh phí chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99- QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, số tiền 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 14/11/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh, số tiền 50 triệu đồng/xã/năm; kinh phí phục vụ công tác phát động quần chúng tại ở cơ sở, số tiền 40 triệu đồng/xã/năm; hỗ trợ 30 triệu đồng/xã/năm cho Hội có tính chất đặc thù theo Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Hỗ trợ thêm kinh phí cho các xã biên giới 350 triệu đồng/xã/năm.

- Hỗ trợ 20 triệu đồng/xã/năm để chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã theo Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Trên cơ sở mức khoán quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ phụ cấp và kinh phí thường xuyên cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố được quy định tại Nghị quyết này; các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo quy định.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

                                                                                         Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 13.764
- Nhóm II 20.875
- Nhóm III 27.518
- Nhóm IV 35.414

- Định mức phân bổ trên đã bao gồm các chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành.

b) Khối xã: Bình quân 52,4 triệu đồng/xã/năm.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

                                                          Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 11.904
- Nhóm II 15.656
- Nhóm III 20.110
- Nhóm IV 24.682

- Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc.

Ngoài ra các huyện có trạm phát lại phát thanh, truyền hình được phân bổ thêm 410 triệu đồng/năm.

b) Khối xã: Bình quân 52,4 triệu đồng/xã/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

                                                              Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 7.812
- Nhóm II 8.768
- Nhóm III 11.642
- Nhóm IV 15.239

- Định mức phân bổ trên đã bao gồm chế độ đối với các vận động viên, khen thưởng đối với vận động viên có thành tích cao, thực hiện nhiệm vụ phát triển phong trào thể thao quần chúng.

b) Khối xã: Bình quân 31,5 triệu đồng/xã/năm.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã bao gồm lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn; kinh phí hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại nhà theo Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 15.810
- Nhóm II 18.000
- Nhóm III 23.940
- Nhóm IV 27.940

- Huyện có tiểu đội thường trực chiến đấu được phân bổ thêm 850 triệu đồng/tiểu đội/năm.

- Huyện có biên giới được phân bổ thêm 700 triệu đồng/năm.

- Bổ sung thêm cho thành phố Buôn Ma Thuột kinh phí phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ giữ chức vụ chỉ huy các cơ quan, đơn vị đóng chân trên địa bàn Thành phố.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

b) Khối xã: Bình quân 360 triệu đồng/xã/năm.

- Phân bổ thêm cho xã biên giới 300 triệu đồng/xã/năm;

- Bổ sung kinh phí phụ cấp hằng tháng của thôn đội trưởng theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng; các chế độ, chính sách theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ.

9) Định mức phân bổ chi an ninh.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

                                                                Đơn vị: đồng/người dân/năm

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 7.378
- Nhóm II 8.775
- Nhóm III 10.773
- Nhóm IV 13.208

- Huyện có biên giới được phân bổ thêm 650 triệu đồng/năm.

Sửa đổi bởi 24/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 17/12/2023

b) Khối xã: Bình quân 125 triệu đồng/xã/năm.

- Phân bổ thêm cho xã biên giới 250 triệu đồng/xã/năm.

- Bổ sung kinh phí phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Bổ sung kinh phí phụ cấp Công an xã bán chuyên trách theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí hỗ trợ đội trưởng, đội phó Đội dân phòng và phương tiện phòng cháy chữa cháy theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh; kinh phí hỗ trợ cho Công an xã.

10. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:                             

  Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 104.159
- Nhóm II 175.957
- Nhóm III 200.285
- Nhóm IV 230.017

- Đối với các đô thị được phân bổ thêm: 140.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; 85.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 24.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V/năm (đối với đô thị loại V được UBND tỉnh quyết định công nhận trong thời kỳ ổn định ngân sách sẽ không được bổ sung kinh phí).

- Thành phố Buôn Ma Thuột được phân bổ thêm 60% định mức theo tiêu chí dân số để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị.

b) Khối xã: Bình quân 400 triệu đồng/xã/năm.

Định mức trên không bao gồm: Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

a) Khối huyện:

- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

                                                                      Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Nhóm địa bàn Định mức phân bổ
- Nhóm I 30.803
- Nhóm II 35.802
- Nhóm III 40.645
- Nhóm IV 46.554

- Thành phố Buôn Ma Thuột được phân bổ thêm 60% định mức theo tiêu chí dân số để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị.

b) Khối xã: Bình quân 80 triệu đồng/xã/năm.

12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ.

Phân bổ để chi hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ:

- Thành phố Buôn Ma Thuột: 1.000 triệu đồng/năm;

- Mỗi huyện, thị xã: 500 triệu đồng/năm.

13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách.

- Phân bổ theo tỷ lệ bằng 0,5% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 12.

- Huyện biên giới được phân bổ thêm 800 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các địa phương nước bạn.

14. Dự phòng ngân sách.

Phân bổ bằng 2,5% tổng chi thường xuyên.