vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2023/NQ-HĐND · 19/05/2023
Bình Dương Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 12/2021/NQ-HĐND
18/05/202304/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

                                                                    (Đơn vị tính: đồng/lần đăng ký)

TT Nội dung Mức thu
Các phường của thành phố Các khu vực khác
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người 10.000 7.000
2 Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu 10.000 7.000
3 Gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú 10.000 7.000

3. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú

a) Mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh; bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

b) Người dưới 16 tuổi.

c) Người dưới 18 tuổi mồ côi cha, mẹ, không nơi nương tựa.

d) Người từ đủ 60 tuổi trở lên.

đ) Người khuyết tật.

e) Hộ nghèo và hộ cận nghèo (trong trường hợp tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh khác tiêu chí của Trung ương thì áp dụng theo tiêu chí của tỉnh).

g) Đăng ký điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

4. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan thu lệ phí kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.