Điều 9. Nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
1. Hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trả tiền công lao động trực tiếp; sử dụng các dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; sử dụng không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; kinh phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ.
2. Nội dung và mức chi hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trả tiền công lao động trực tiếp:
- Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng theo quy định hiện hành về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thời gian hỗ trợ: Tối đa 01 năm/doanh nghiệp.
- Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ: Tối đa 10 doanh nghiệp/năm.
b) Hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm: đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp; marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác, thông tin công nghệ, sáng chế; thanh toán, tài chính; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ): Mức kinh phí hỗ trợ tối đa 50.000.000 đồng/doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ tối đa 40% kinh phí cung cấp không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; kinh phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
- Nhiệm vụ hỗ trợ được xây dựng theo quy định hiện hành về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ: Tối đa 10 doanh nghiệp/năm.