vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu — Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 97/2025/NQ-HĐND · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2022/NQ-HĐND · 10/12/2022
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 97/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 12/2021/NQ-HĐND
01/01/202697/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/12/202218/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản xác nhận việc đi đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Phải còn đủ thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị ít nhất từ 05 (năm) năm trở lên kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp sau đại học.

c) Trong thời gian đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

d) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành xong chương trình đào tạo sau đại học có bản sao văn bằng gửi cho cơ quan, đơn vị đang công tác.

đ) Bằng cấp đào tạo sau đại học phải phù hợp với ngành, lĩnh vực tỉnh đang có nhu cầu và phải được cấp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

e) Phải cam kết tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị tối thiểu 02 năm sau khi hưởng chính sách hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tự đào tạo thạc sĩ, chuyên khoa I hoặc tương đương: 30.000.000 đồng/người/khóa.

b) Hỗ trợ tự đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa II hoặc tương đương: 70.000.000 đồng/người/khóa.

3. Đền bù kinh phí hỗ trợ tự đào tạo sau đại học:

a) Cán bộ, công chức, viên chức thôi việc, tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng chưa hoàn thành thời gian cam kết tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị tối thiểu 02 năm sau khi hưởng chính sách hỗ trợ thì phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ theo công thức quy định tại điểm b khoản này.

b) Chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S =  x (T1-T2)

           Trong đó:

S là chi phí đền bù;

F là mức hỗ trợ tự đào tạo sau đại học;

T1 là thời gian yêu cầu phục vụ sau khi được hỗ trợ tự đào tạo sau
đại học;

T2 là thời gian đã phụ vụ sau khi hưởng chính sách hỗ trợ.

c) Phương thức đền bù:

Bộ phận tổ chức cán bộ (văn phòng) phối hợp với bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan, đơn vị báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trường hợp phải đền bù chi phí và kiến nghị chi phí đền bù hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản này. Để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét ban hành quyết định đền bù kinh phí hỗ trợ.

Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù kinh phí hỗ trợ, đối tượng phải đền bù có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù cho cơ quan, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.

Trường hợp không thống nhất việc đền bù chi phí hỗ trợ, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.