Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được cơ quan nhà nước thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
2. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu phí (đồng/giấy chứng nhận) |
| I | CẤP LẦN ĐẦU GIẤY CHỨNG NHẬN | |
| 1 | Kinh doanh 01 môn thể thao | 1.500.000 |
| 2 | Kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên | 500.000/01 môn nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 |
| II | CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN | |
| 1 | Do mất hoặc hư hỏng | 200.000 |
| 2 | Do thay đổi các nội dung: tên, địa chỉ trụ sở chính; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh | 800.000 |
| 3 | Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh | |
| a | Bổ sung tăng kinh doanh 01 môn thể thao | 1.000.000 |
| b | Bổ sung tăng kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên | 500.000/01 môn bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 |
3. Quản lý phí
Cơ quan thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.