vanban.org

Điều 3. Quy định các khoản đóng góp, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng — Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2023 Thay thế: 06/2023/NQ-HĐND · 06/07/2023
Tuyên Quang Ban hành 01/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2019/NQ-HĐND
20/07/202306/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định các khoản đóng góp, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

1. Các khoản đóng góp và mức đóng góp

Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm, hỗ trợ theo quy định), gồm:

a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và theo thực tế đối với mỗi người/lần chấp hành quyết định.

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại điểm điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.

d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách (nếu có): 100.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

2. Chế độ miễn, giảm

a) Miễn đóng góp các khoản chi phí quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều này đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

b) Giảm 50% mức đóng góp các chi phí được quy định tại Khoản 1 Điều này đối với người nghiện ma túy thuộc hộ gia đình cận nghèo cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.