Điều 5. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy
1. Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân:
a) Tiền ăn hàng tháng: 70% của 0,8 mức lương cơ sở;
b) Tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 70% của 0,9 mức lương cơ sở.
2. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần: 400.000 đồng người/đợt cai nghiện.
3. Chi phí khám, xét nghiệm ban đầu: 250.000 đồng/người/đợt cai nghiện.
4. Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: 150.000 đồng/người/đợt cai nghiện.
5. Trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc (20 ngày) người cai nghiện ma túy tự nguyện được hỗ trợ 100% mức đóng góp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này.
6. Sau thời gian điều trị cắt cơn, giải độc (tính từ ngày thứ 21 trở đi), tùy theo từng đối tượng cai nghiện, người cai nghiện ma túy tự nguyện được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ 100% mức đóng góp một đợt cai nghiện và hàng tháng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này đối với thương binh, bệnh binh, con liệt sỹ, người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng và người bị nhiễm HIV/AIDS;
b) Hỗ trợ 30% mức đóng góp một đợt cai nghiện và hàng tháng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này đối với người thuộc hộ cận nghèo.
7. Thời gian hỗ trợ 01 đợt cai nghiện tự nguyện tối đa 06 tháng tính từ thời điểm người nghiện ma túy ký kết hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện với cơ sở cai nghiện ma túy.