vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Thay thế: 59/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tây Ninh Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 99/2025/NQ-HĐND quy định, phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Tây Ninh · 99/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 59/2023/NQ-HĐND ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 59/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 12/2018/NQ-HĐND
18/12/202359/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, gồm:

a) Nhà làm việc, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô, phương tiện vận tải các loại;

c) Các tài sản công khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 lần mua sắm.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 lần mua sắm, trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này.

  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm tài sản công có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 lần mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc dự toán ngân sách cấp huyện và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này.