vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, như sau: — Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2026/NQ-HĐND · 25/06/2026
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn · 12/2018/NQ-HĐND
06/07/202631/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 27/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn · 12/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Chế độ chi tiêu tài chính này được áp dụng đối với các giảị thi đấu thể thao của tỉnh gồm: Đại hội thể dục thể thao; Giải thi đấu từng môn thể thao; Hội thi thể thao quần chúng (sau đây gọi tắt là các giải thỉ đấu thể thao) các cấp và đội tuyển của tỉnh tham gia giải thi đấu khu vực, toàn quốc.

b) Đối tượng áp dụng

- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên mộn của Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;

- Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

- Vận động viên, huấn luyện viên;

- Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các lực lượng liên quan khác.

2. Nội dung chi và mức chi

a) Định mức chi tiền ăn

- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Nội dung Mức chi
1 Giải thi đấu cấp tỉnh 120.000
2 Giải thi đấu huyện, ngành 100.000
3 Giải thi đấu cấp xã 80.000

- Tiền ăn cùa vận động viên, huấn luyện viên các giải thi đấu thể thao thành tích cao thực hiên theo Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng, đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên các giải thi đấu thể thao không phải thể thao thành tích cao (thời gian áp dụng là sổ ngày có mặt thực tể tập trung tập luyện và tập trung thi đẩu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền), như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Đối tượng Mức chi

Trong thời gian

tập trung tập luyện

Trong thời gian

tập trung thi đấu

1 Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu khu vực, toàn quốc 120.000 150.000
2 Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu cấp tỉnh 75.000 110.000
3 Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu cấp huyện, ngành 60.000 90.000

b) Định mức chi tiền bồi dưỡng

STT Đối tượng Mức chi
Các giải thi đấu cấp tỉnh Các giải thi đấu cấp huyện, ngành Các giải thi đấu cấp xã
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 80.000 đồng/người/ngày 65.000 đồng/người/ngày 55.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn 60.000 đồng/người/ngày 50.000 đồng/người/ngày 45.000 đồng/người/ngày
3 Giám sát, trọng tài chính 60.000 đồng/người/ngày 50.000 đồng/người/ngày
4 Thư ký, trọng tài khác 50.000 đồng/người/ngày 45.000 đồng/người/ngày 35.000 đồng/người/ngày
5 Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, phục vụ 45.000 đồng/người/ngày 40.000 đồng/người/ngày 30.000 đồng/người/ngày

c) Định mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao của tỉnh, như sau:

- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy đỉnh về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loậi hình nghệ thuật biểu diễn khác.

- Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ, như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/buổi

STT Nội dung Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Tập luyện 30.000 25.000 20.000
2 Tổng duyệt 40.000 35.000 30.000
3 Biểu diễn 70.000 55.000 40.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 60.000 50.000 35.000