vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: — Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2022 Thay thế: 20/2022/NQ-HĐND · 03/07/2022
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2017 Hiệu lực 10/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 20/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2017/NQ-HĐND
12/07/202220/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

3. Mức thu lệ phí hộ tịch  

STT Các việc hộ tịch phải nộp lệ phí Mức thu  (đồng/trường hợp)
I Việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã  
1 Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) 8.000
2 Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) 5.000
3 Kết hôn (đăng ký lại kết hôn) 25.000
4 Nhận cha, mẹ, con 15.000
5 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước 15.000
6 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 15.000
7 Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác 5.000
8 Đăng ký hộ tịch khác 8.000
II Việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện  
1 Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) 70.000
2 Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) 70.000
3 Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) 1.200.000
4 Giám hộ, chấm dứt giám hộ 70.000
5 Nhận cha, mẹ, con 1.200.000
6 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc 28.000
7 Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài 35.000
8 Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 70.000
9 Đăng ký hộ tịch khác 70.000

4. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

a) Việc thu lệ phí hộ tịch phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

b) Các cơ quan thu lệ phí hộ tịch quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này phải nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.