vanban.org

Điều 2. Quy định cơ chế hỗ trợ sắp xếp, ổn định dân cư — Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Thay thế: 37/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/NQ-HĐND · 28/09/2018
Quảng Nam Ban hành 19/04/2017 Hiệu lực 29/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 37/2021/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025 · 37/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 · 12/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND Về Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2016 và định hướng đến năm 2020 · 55/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định cơ chế hỗ trợ sắp xếp, ổn định dân cư

1. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chỗ ở, gồm: các hộ dân vùng thiên tai cần di dời khẩn cấp, hộ dân sống trong các khu vực bảo vệ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở xã khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và các hộ dân khác cần thiết phải sắp xếp, bố trí lại.

2. Nguyên tắc thực hiện

a) Sắp xếp dân cư phải gắn với đất sản xuất và phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo hình thức xen ghép là chủ yếu. Đối với những khu vực không thể bố trí xen ghép thì mới xem xét xây dựng điểm sắp xếp dân cư tập trung nhưng hạn chế thấp nhất việc san ủi gây sạt lở.

b) Người dân là chủ thể thực hiện các dự án hạ tầng thiết yếu tại cộng đồng, nhà nước hỗ trợ theo định mức.

c) Đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất; trên cơ sở nguyện vọng và sự đồng thuận của người dân, cộng đồng dân cư.

d) Đảm bảo quỹ đất dự phòng đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số.

e) Mỗi hộ dân chỉ được hỗ trợ 01 lần.

a) Bố trí đất ở tối thiểu 150m2/hộ

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

5. Ngoài định mức hỗ trợ quy định tại Điều này, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, HĐND cấp huyện có thể quy định mức hỗ trợ tăng thêm.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh đối tượng, định mức hỗ trợ, giao Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

7. Đối với các hộ đã hưởng chính sách hỗ trợ điện sinh hoạt theo các chương trình, dự án khác; chính sách hỗ trợ đất ở, hỗ trợ nước sinh hoạt, hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 thì không hưởng chính sách quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 3, Điều 2 Nghị quyết này.