vanban.org

Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 18/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 28/07/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng  thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Xét Tờ trình số 2284/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức giá cụ thể của các dịch vụ

Mức giá 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, như sau: 

STT Tên dịch vụ Đơn vị tính Mức giá cụ thể Ghi chú
I. Khám (không bao gồm xét nghiệm và thuốc)
1 Khám ban đầu đồng/lần khám/người 23.000 Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị
2 Khám khởi liều điều trị đồng/lần khám/người 13.000 Tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị
3 Khám định kỳ đồng/lần khám/người 10.000 01 lần/01 tháng hoặc khám theo yêu cầu
II. Cấp phát thuốc (không bao gồm thuốc)
1 Tại cơ sở điều trị thay thế đồng/lần/người/ngày 7.500  
2 Tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế đồng/lần/người/ngày 10.000  
III. Tư vấn (không bao gồm thuốc và xét nghiệm)
1 Tư vấn cá nhân đồng/lần/người 5.000 Năm đầu điều trị (không quá 14 lần/năm) Từ năm điều trị thứ hai (không quá 04 lần/năm) Tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân
2 Tư vấn nhóm đồng/lần/người 3.000 Năm đầu điều trị (không quá 6 lần/năm) Từ  năm điều trị thứ hai (không quá 4 lần/năm)

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu

Khoản thu từ dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng.

Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo

Mục lục Bấm để đi tới điều