vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau: — Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/ 2024/NQ-HĐND · 06/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2020/NQ-HĐND · 09/07/2020
Bắc Giang Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 15/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 · 12/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 10/2020/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Mức thu học phí đối các cơ sở với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

                                                             Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng.

NHÓM NGÀNH, NGHỀ Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 280 320 310 350 340 390 370 430 420 470
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 330 380 370 420 400 460 440 510 490 560
3. Y dược 410 470 450 520 500 560 550 620 600 680

b) Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí nhưng không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

c) Mức thu học phí đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác: Áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

d) Mức thu học phí học lại: Bằng mức thu học phí quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

3. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.