vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 35/2016/NQ-HĐND · 13/12/2016
Khánh Hòa Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 35/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 12/2015/NQ-HĐND
01/01/201735/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

1. Thư viện tỉnh Khánh Hòa

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:

- Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đồng/thẻ/năm.

b) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có):

- Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 90.000 đồng/thẻ/năm;

- Đối với bạn đọc là trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm.

2. Thư viện huyện, thị xã, thành phố

a) Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm;

b) Đối với bạn đọc là trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.

3. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.