vanban.org

Điều 1. Phê duyệt định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2018
Yên Bái Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020 · 12/2013/NQ-HĐND
12/08/201814/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Các xã thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2020;

b) Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn; hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn nông thôn;

2. Nguyên tắc hỗ trợ:

Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm, các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

Mức hỗ trợ xác định theo từng hạng mục công trình và điều kiện thực tế ở các địa phương nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Mức vận động đóng góp của nhân dân tối đa không vượt quá 40% tổng kinh phí đầu tư của từng hạng mục.

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trụ sở xã; công tác đào tạo cán bộ; xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; chợ nông thôn.

b) Mức hỗ trợ:

- Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.

- Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

- Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; chợ nông thôn; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Số TT Nội dung hỗ trợ   Vốn ngân sách trung ương, tỉnh (%) Vốn ngân sách cấp huyện, xã và huy động khác (%)
1 Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng. Thực hiện theo Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2015
2 Kiên cố hóa kênh mương nội đồng 70 30
3 Trường học đạt chuẩn 90 10
4 Trạm y tế xã 70 30
5 Nhà văn hóa xã, thôn bản 60 40
6 Chợ nông thôn 60 40
7 Công trình thể thao thôn, bản 60 40
8 Công trình cấp nước sinh hoạt (áp dụng đối với công trình cấp nước tập trung)
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn 90 10
- Đối với các xã còn lại 75 25
9 Công trình thoát nước thải khu dân cư 60 40
10 Phát triển sản xuất và dịch vụ: Hỗ trợ hoạt động khuyến nông Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11 Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản 60 40