vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: — Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2018 Thay thế: 12/2018/NQ-HĐND · 17/07/2018
Bắc Kạn Ban hành 16/07/2012 Hiệu lực 21/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Quy định chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn · 12/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn · 12/2012/NQ-HĐND
27/07/201812/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;

b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

d) Vận động viên, huấn luyện viên;

e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các lực lượng liên quan khác.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho các giải thi đấu thể thao của tỉnh gồm: Đại hội thể thao, giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao quần chúng các cấp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (sau đây gọi tắt là các giải thi đấu thể thao).

3. Định mức chi

a) Chi tiền ăn

- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sát ngày thi đấu) như sau:

TT Nội dung Mức chi
1 Giải thi đấu cấp tỉnh 120.000 đồng/người/ngày
2 Giải thi đấu cấp huyện, ngành 100.000 đồng/người/ngày
3 Giải thi đấu cấp xã 80.000 đồng/người/ngày

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng theo Nghị quyết số: 11/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.

- Tiền ăn của các vận động viên, huấn luyện viên không phải là vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (thời gian áp dụng là số ngày có mặt thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền).

+ Trong thời gian tập trung luyện:

TT Đối tượng Mức chi
1 Vận động viên trong đội tuyển tỉnh 100.000 đồng/người/ngày
2 Vận động viên trong đội tuyển trẻ tỉnh 80.000 đồng/người/ngày
3 Vận động viên đội tuyển cấp huyện, ngành, năng khiếu khác 60.000 đồng/người/ngày

+ Trong thời gian tập trung thi đấu:

TT Đối tượng Mức chi
1 Vận động viên trong đội tuyển tỉnh 120.000 đồng/người/ngày
2 Vận động viên trong đội tuyển trẻ tỉnh 90.000 đồng/người/ngày
3 Vận động viên đội tuyển cấp huyện, ngành, năng khiếu khác 90.000 đồng/người/ngày

b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không quá 03 buổi/người/ngày hoặc 03 trận đấu/người/ngày.

- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh:

TT Đối tượng Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn 65.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn 50.000 đồng/người/ngày
3 Giám sát, trọng tài chính 50.000 đồng/người/ngày
4 Thư ký, trọng tài khác 45.000 đồng/người/ngày
5 Công an, y tế 35.000 đồng/người/ngày
6 Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 35.000 đồng/người/ngày

- Đối với các giải thi đấu cấp huyện:

TT Đối tượng Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn 55.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn 40.000 đồng/người/ngày
3 Giám sát, trọng tài chính 40.000 đồng/người/ngày
4 Thư ký, trọng tài khác 35.000 đồng/người/ngày
5 Công an, y tế 30.000 đồng/người/ngày
6 Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 30.000 đồng/người/ngày

- Đối với các giải thi đấu cấp xã:

TT Đối tượng Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn 45.000 đồng/người/ngày
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn 35.000 đồng/người/ngày
3 Thư ký, trọng tài khác 30.000 đồng/người/ngày
4 Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, phục vụ 25.000 đồng/người/ngày

c) Chi bồi dưỡng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (tổng duyệt tối đa 02 buổi):

- Đối với cấp tỉnh:

TT Nội dung Mức chi
1 Tập luyện 25.000 đồng/người/ngày
2 Tổng duyệt 35.000 đồng/người/ngày
3 Biểu diễn 55.000 đồng/người/ngày
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 50.000 đồng/người/ngày

- Đối với cấp huyện:

TT Nội dung Mức chi
1 Tập luyện 20.000 đồng/người/ngày
2 Tổng duyệt 30.000 đồng/người/ngày
3 Biểu diễn 45.000 đồng/người/ngày
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 40.000 đồng/người/ngày

- Đối với cấp xã:

TT Nội dung Mức chi
1 Tập luyện 15.000 đồng/người/ngày
2 Tổng duyệt 25.000 đồng/người/ngày
3 Biểu diễn 35.000 đồng/người/ngày
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 30.000 đồng/người/ngày