Điều 44. Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức tiếp công dân định kỳ hàng tháng vào ngày 25 tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. Đại biểu HĐND có thể tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp dân của tỉnh. — Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 44
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2. Đại biểu HĐND, các Tổ đại biểu, các Ban của HĐND, Thường trực HĐND và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Chương I — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 1
Điều 2
Chương II — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 6
Điều 7. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp HĐND, Thường trực HĐND có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 8. Chủ tọa kỳ họp HĐND, Thường trực HĐND có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND, Thường trực HĐND có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 12. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND, Tổ đại biểu HĐND, Thường trực HĐND có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 13
Điều 14
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Căn cứ vào chương trình hoạt động của HĐND và Thường trực HĐND, Ban của HĐND xây dựng chương trình công tác của mình.
Điều 19. Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 20. Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 21. Ban Pháp chế của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Chương V — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 26. Kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND.
Điều 27. HĐND tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ và có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Chương trình kỳ họp HĐND do HĐND thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực HĐND.
Điều 31
Điều 32. Thư ký kỳ họp của mỗi khóa HĐND có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 33
Điều 34. HĐND xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 35. Nghị quyết của HĐND do Chủ tịch HĐND ký chứng thực.
Chương VI — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ TIẾP CÔNG DÂN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Căn cứ vào nội dung tiếp xúc cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri có thể gồm các thành phần sau đây:
Điều 40. Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND được tiến hành theo nội dung và trình tự sau đây:
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44
Điều 45. Thường trực HĐND có trách nhiệm giúp HĐND tỉnh xem xét, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, phản ánh của các cơ quan thông tin đại chúng.
Chương VII — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND
Điều 46. HĐND quyết định chương trình giám sát hàng năm theo trình tự sau đây:
Điều 47
Điều 48. Tại kỳ họp HĐND, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 49. Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 50
Điều 51. HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo trình tự sau đây:
Điều 52. Thường trực HĐND giám sát thông qua các hoạt động sau:
Điều 53. Thường trực HĐND điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của HĐND theo quy định sau đây:
Điều 54
Điều 55
Điều 56
Chương VIII — HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND TỈNH
Điều 57
Điều 58
Điều 59. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IX — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND VỚI UBND
Điều 60
Chương X — QUAN HỆ GIỮA HĐND VỚI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN
Điều 61
Chương XI — NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND
Điều 62. Kinh phí hoạt động của HĐND là một khoản trong ngân sách địa phương do HĐND quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND và thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
Điều 63
Điều 64
Điều 65
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66. Các đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, UBND tỉnh, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy