vanban.org

Điều 1. Tán thành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: — Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 43/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
An Giang Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tư pháp; nông nghiệp, lâm nghiệp; giao thông vận tải thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 43/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm · 12/2011/NQ-HĐND
19/12/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè 6 tháng cuối năm 2007 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 03/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí, lệ phí:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.

b) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau:

- Hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

2. Mức thu phí, lệ phí:

a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

- Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.

- Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.

b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

a) Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

b) Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí, lệ phí thu được để bổ sung vào các khoản chi cho hoạt động của đơn vị.

c) Chi phí cho công tác tổ chức quản lý thu do đơn vị thu lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm.

d) Đơn vị thu có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.