Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu-chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 như sau:
1/ Tổng thu NSNN trên địa bàn :575.000 triệu đồng,
1.1. Tổng thu trong cân đối NSNN 553.000 triệu đồng,
Thu thuế xuất nhập khẩu : 4.700 triệu đồng
1.2. Các khoản thu huy động đóng góp, thu từ xổ số kiến thiết và thu được để lại các đơn vị quản lý qua NSNN (các khoản thu quản lý qua NSNN): 22.000 triệu đồng (trong đó thu từ xổ số kiến thiết là 13.000 triệu đồng).
2/ Tổng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả các khoản thu quản lý qua NSNN) : 1.900.201 triệu đồng.
2.1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương: 1.878.201 triệu đồng. Bao gồm:
2.1.1. Thu cố định và thu điều tiết : 534.030 triệu đồng
+ Nguồn thu hưởng 100% với ngân sách TW : 152.840 triệu đồng
2.1.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên : 1.240.934 triệu đồng
+ Thu bổ sung có mục tiêu
Trong đó: Thu từ xô sô kiến thiết: 13.000 triệu đồng.
3/ Tổng chi ngân sách địa phương (bao gồm cả chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN) : 1.900.201 triệu đồng,
3.1. Tổng chi ngân sách địa phương : 1.878.201 triệu đồng,
3.1.1-Tổng chi cân đối ngân sách địa phương : 1.737.022 triệu đồng Bao gồm:
Chi đầu tư phát triển : 594.971 triệu đồng
+ Trong đó chi trả nợ vay DTPT : 60.720 triệu đồng.
Chi thường xuyên : 1.013.206 triệu đồng
Chi bổ sung quỹ dự trữ địa phương : 1.000 triệu đồng
Dự phòng ngân sách : 35.000 triệu đồng
Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa phân bổ: 92.845 triệu đồng. 3.1.2. Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 141.179 triệu đồng.
3.2. Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN : 22.000 triệu đồng.
Trong đó: Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết : 13.000 triệu đồng,
4/ Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh như sau:
4.1. Tổng số chi ngân sách cấp tỉnh: 1.130.703 triệu đồng (bao gồm cả khoản chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN), mức chi từng lĩnh vực cụ thể theo Biểu số I đính kèm.
4.2. Dự toán chi của từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo lĩnh vực theo Biểu số 2 đính kèm. Trong đó đã bao gồm:
Bố trí đủ kinh phí cho biên chế của các đơn vị và theo định mức phân bổ dự toán HĐND tỉnh đã quyết định, kể cả đối tượng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Đã bố trí kinh phí do tăng biên chế giáo viên năm học 2009-2010;
Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
Kinh phí thực hiện cải cách hành chính theo Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010.
Kinh phí đảm bảo nhu cầu hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ.
4.3. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thị xã theo Biểu số 3 đính kèm. Trong đó đã bao gồm:
Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
Kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
Kinh phí thực hiện việc cấp không một số mặt hàng chính sách theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngư dân và kinh phí thực hiện Quyết định số 253/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Kinh phí tăng thêm thực hiện định mức biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV ngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ.
4.4. Dự toán chi thường xuyên của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.966 triệu đồng.