vanban.org

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 119/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 119/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ tiền một lần theo từng thị trường lao động:

a) Thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số; người lao động thuộc hộ nghèo khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ tiền một lần theo từng thị trường lao động, như sau:

- Mức hỗ trợ khi đi lao động ở thị trường Nhật Bản: 10.000.000 đồng/người;

- Mức hỗ trợ khi đi lao động ở thị trường Hàn Quốc: 7.000.000 đồng/người;

- Mức hỗ trợ khi đi lao động ở thị trường Đài Loan: 7.000.000 đồng/người;

- Mức hỗ trợ khi đi lao động ở thị trường khác: 5.000.000 đồng/người.

b) Người lao động thuộc lực lượng vũ trang đã xuất ngũ trong thời gian 12 tháng tính từ ngày xuất ngũ; người lao động thuộc hộ cận nghèo khi tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ 70% mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Người lao động được quy định tại chính sách được hỗ trợ khi đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2026. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc hai hay nhiều đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ theo đối tượng hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

2. Chính sách hỗ trợ vay vốn chi phí đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động là lực lượng vũ trang xuất ngũ:

a) Mức vay: được hỗ trợ 100% vốn vay tín chấp sử dụng vào việc chi trả thực tế các khoản chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (không bao gồm tiền ký quỹ).

b) Thời hạn cho vay: không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài được ghi trong hợp đồng.

c) Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo do Chính phủ quy định từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

d) Đối với lực lượng vũ trang xuất ngũ trong trường hợp đối tượng là người dân tộc thiểu số; thuộc hộ nghèo, cận nghèo; thân nhân người có công với cách mạng thì không được hưởng chính sách tại khoản 2 Điều này (do đã được hưởng chính sách của Trung ương theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm).

3. Chính sách hỗ trợ cho người lao động là người dân tộc thiểu số; người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo; lực lượng vũ trang xuất ngũ; thân nhân người có công với cách mạng là lao động hết hạn hợp đồng trở về nước có nhu cầu tìm kiếm việc làm tại tỉnh Quảng Trị

Chính sách hỗ trợ một lần, chi phí cho hoạt động tìm kiếm, kết nối việc làm thành công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị: 2.500.000 đồng/người.

4. Hoạt động thông tin tuyên truyền, nâng cao năng lực và giám sát đánh giá Nghị quyết.