vanban.org

Điều 1. Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể: — Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 119/2014/NQ-HĐND
21/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:

1. Đối tượng thu phí: Cơ quan, đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

2. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

3. Mức thu phí tối đa:

Stt Đối tượng Mức thu tối đa
1 Hộ gia đình không kinh doanh Không quá 30.000 đồng/hộ/tháng
2 Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ Không quá 60.000 đồng/hộ/tháng
3 Hộ kinh doanh, buôn bán vừa Không quá 120.000 đồng/hộ/tháng
4 Hộ kinh doanh, buôn bán lớn Không quá 180.000 đồng/hộ/tháng
5 Cửa hàng kinh doanh ăn uống Không quá 300.000 đồng/cửa hàng /tháng
6 Nhà hàng, khách sạn Không quá 280.000 đồng/m3 rác
7 Văn phòng làm việc; Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp Không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
  Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan) Không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
8 Trường học, nhà trẻ - Dưới 2m3 rác/tháng: Không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng. - Từ 2m3 rác/tháng trở lên: Không quá 250.000 đồng/đơn vị/tháng.
9 Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư Không quá 280.000 đồng/m3 rác
10 Công trình XDCB dở dang Không quá 240.000 đồng/m3 rác

4. Mức thu cụ thể: Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

5. Quản lý sử dụng:

a) Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thực hiện thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

b) Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí là đơn giá dịch vụ, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.