vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản. — Nghị quyết 118/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 139/2025/NQ-HĐND · 07/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 107/2025/NQ-HĐND · 29/04/2025
Sơn La Ban hành 05/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La · 118/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2018/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La · 72/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 118/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản.

1. Cấp tỉnh

a. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện có giá trị thuê trên 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản/năm.

b. Giám đốc các Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương quyết định thuê tài sản có giá trị thuê từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản/năm.

c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành quyết định thuê tài sản có giá trị thuê dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản/năm.

2. Cấp huyện

a. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã thuộc huyện quản lý, có giá trị thuê từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản/năm.

b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thuê tài sản có giá trị thuê đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản/năm.