vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh như sau: — Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 68/2025/NQ-HĐND · 25/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2016/NQ-HĐND · 21/07/2016
Vĩnh Phúc Ban hành 20/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chính sách đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh các cấp tỉnh Phú Thọ · 68/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 117/2013/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh · 117/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi tên điều và bổ sung khoản 3, 4 Điều 4 như sau:

"Điều 4. Chế độ hỗ trợ cho đại biểu HĐND kiêm nhiệm, chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ

3. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Uỷ viên Thường trực HĐND, Trưởng Ban HĐND, Phó Trưởng Ban HĐND hoạt động chuyên trách và công chức, nhân viên trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ HĐND được hỗ trợ như sau:

 (Tính theo mức lương cơ sở/người/tháng)

STT Chức danh Cấp tỉnh Thành phố, thị xã Xã, thị trấn
1 Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách 1,5 1,0 0,5
2 Công chức, nhân viên 1,0 0,5 0,3

Khi đại biểu HĐND chuyên trách, công chức, nhân viên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu thì không được hưởng theo chế độ này.

4. Đại biểu HĐND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh không là đại biểu HĐND tỉnh và một số chức danh phục vụ cho hoạt động của HĐND cấp tỉnh được HĐND tỉnh trang bị máy tính xách tay được hỗ trợ phí khai thác internet theo mức khoán 300.000đ/người/tháng”.

2. Sửa đổi, bổ sung nội dung 3, 5, 6, 7 khoản 1 Điều 8 như sau:

"Điều 8. Chi công tác tiếp công dân, tiếp xúc cử tri

1. Tổ đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; công chức, nhân viên tham mưu, phục vụ đại biểu HĐND hoạt động tiếp xúc cử tri được hỗ trợ, bồi dưỡng như sau: 

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung Cấp tỉnh Thành phố, thị xã Xã,         thị trấn
3 Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến kiến nghị cử tri của Thường trực HĐND 800 500 300
5 Đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri mỗi năm 2.000 1.000 500
6 Công chức thuộc Văn phòng tham mưu, giúp việc HĐND và nhân viên tham gia phục vụ trực tiếp đại biểu HĐND mỗi điểm tiếp xúc cử tri 200 150 50
7 Đại biểu HĐND tiếp công dân/buổi 100 100 50

3. Sửa đổi tên điều và bổ sung nội dung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Chi tổ chức quán triệt văn bản quy phạm pháp luật, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và hội nghị.

Chi hội nghị Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Văn phòng tham mưu, giúp việc cho HĐND, mức chi như sau:

- Người chủ trì 200.000đ đối với cấp tỉnh; 150.000đ đối với thành phố, thị xã; 100.000đ đối với xã, thị trấn.

- Thành viên tham dự 100.000đ đối với cấp tỉnh; 70.000đ đối với thành phố, thị xã; 50.000đ đối với xã, thị trấn.

4. Bổ sung vào khoản 3 Điều 11 như sau:

"3. Đại biểu HĐND, công chức, nhân viên phục vụ HĐND trong một nhiệm kỳ được hỗ trợ may 02 bộ trang phục và khi kết thúc nhiệm kỳ HĐND có quà lưu niệm; đại biểu HĐND chuyên trách, công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp HĐND nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác được tặng quà lưu niệm. Mức hỗ trợ, quà tặng giao Thường trực HĐND quyết định".