Điều 3. Mức phụ cấp
1. Mức phụ cấp hàng tháng:
a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn:
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở ( Bao gồm cả 3% BHYT) |
| Nhóm 1 | Phó trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng. | 1,1 |
| Nhóm 2 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực. | 0,9 |
| Nhóm 3 | Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y. | 0,8 |
| Nhóm 4 | - Trưởng Ban bảo vệ dân phố; - Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố | 0,7 0,6 |
b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản:
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở (Bao gồm cả 3% BHYT) | ||
| Xóm, khối, bản loại 1 | Xóm, khối, bản loại 2 | Xóm, khối,bản loại 3 | ||
| Nhóm 1 | Bí thư Chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. | 1,0 | 0,9 | 0,8 |
| Nhóm 2 | Công an viên (kiêm xóm phó) | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
| Nhóm 3 | Thôn đội trưởng. | 0,65 | 0,6 | 0,55 |
| Nhóm 4 | - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); - Tổ viên tổ bảo vệ dân phố | 0,6 0,35 | ||
| Nhóm 5 | - Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước) - Y tế xóm, bản ở các xã còn lại | 0,55 0,35 | ||
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm:
Người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.