vanban.org

Điều 1. Quyết định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: — Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2017 Thay thế: 33/2017/NQ-HĐND · 21/07/2017
Lạng Sơn Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 10/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 33/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 117/2013/NQ-HĐND Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 117/2013/NQ-HĐND
24/07/201733/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Đối tượng nộp phí

a) Các tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất cần phải thẩm định hồ sơ theo quy định trong các trường hợp: giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong các trường hợp: người đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

2. Mức thu Phí

Số TT Tên các loại hồ sơ

Mức thu

(đồng/bộ hồ sơ)

1 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (áp dụng đối với các trường hợp: giao đất, cho thuê đất)  
a Thuộc thẩm quyền cấp huyện, thành phố  
  - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 1.000.000
  - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở 200.000
b Thuộc thẩm quyền cấp tỉnh  
  - Đối với tổ chức sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 5.000.000
  - Đối với tổ chức sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh 2.000.000
2 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp: chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất)  
a Thuộc thẩm quyền cấp huyện, thành phố  
  - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 300.000
  - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở 100.000
b Thuộc thẩm quyền cấp tỉnh  
  - Đối với tổ chức sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh; các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê 3.000.000
  - Đối với tổ chức sử dụng đất để thực hiện các dự án xã hội hóa theo quy định của Nhà nước 1.000.000

3. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích lại cho đơn vị tổ chức thu Phí

Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.