vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau: — Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014, như sau:

I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC : 11.957.452.734.462 đồng.
1. Thu bổ sung từ NSTW : 7.075.064.517.254 đồng.
- Bổ sung cân đối : 4.788.720.000.000 đồng.
- Bổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án : 1.562.138.000.000 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài : 266.976.517.195 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại : 7.766.679.559 đồng.
- Bổ sung ngoài dự toán đầu năm : 449.451.000.000 đồng.
- Bổ sung khác : 12.320.500 đồng.
2. Thu ngân sách trên địa bàn :  3.019.656.565.134 đồng.
- NSTW được hưởng : 183.701.125.912 đồng.
- NSĐP được hưởng : 2.835.955.439.222 đồng.
3. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN : 96.294.679.679 đồng.
4. Thu xổ số kiến thiết : 42.582.106.661 đồng.
5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi :     18.397.774.404 đồng.
6. Thu kết dư ngân sách năm 2013 : 67.656.546.493 đồng.
- Ngân sách tỉnh : 7.410.061.193 đồng.
- Ngân sách huyện, thành phố : 46.139.136.903 đồng.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn : 14.107.348.397 đồng.
7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2013 : 1.445.314.264.637 đồng.
- Ngân sách tỉnh : 791.804.013.721 đồng.
- Ngân sách huyện, thành phố : 622.123.596.369 đồng.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn : 31.386.654.547 đồng.
8. Vay kiên cố hoá kênh mương, GTNT : 110.000.000.000 đồng.
9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên : 82.486.280.200 đồng.
II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG : 11.691.899.049.913 đồng.
1. Các khoản chi cân đối ngân sách : 11.561.741.742.790 đồng.
- Chi đầu tư phát triển :      878.308.322.622 đồng.
+ Chi đầu tư XDCB        :   234.596.281.600 đồng.
+ Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất : 74.566.393.200 đồng.
+ Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT :        86.974.069.000                               đồng.
+ Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương : 321.954.556.042 đồng.
+ Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng phát triển : 80.800.000.000 đồng.
+ Chi đầu tư từ nguồn vốn khác : 47.526.359.000 đồng.
+ Chi trích lập quỹ phát triển đất : 31.890.663.780 đồng.
- Chi thường xuyên :   7.268.785.460.946 đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính :          1.200.000.000 đồng.
- Chi CTMTQG, hỗ trợ có mục tiêu : 1.499.582.063.594 đồng.
+ Chi CTMTQG :      534.971.493.500 đồng.
+ Chi hỗ trợ có mục tiêu : 964.610.570.094 đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên : 91.271.895.275 đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2015 : 1.822.594.000.353 đồng.
+ Ngân sách cấp tỉnh : 1.108.757.066.206 đồng.
Trong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng :        50.815.679.553 đồng.
+ Ngân sách cấp huyện, thành phố : 630.430.527.534 đồng.
+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn : 83.406.406.613 đồng.
2. Chi quản lý qua ngân sách : 96.159.698.123 đồng.
3. Đầu tư từ nguồn thu XSKT : 33.997.609.000 đồng.
III. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG :   81.852.558.637 đồng.
1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh : 9.011.535.410 đồng.
+ Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương : 4.505.767.000 đồng.
+ Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2015 : 4.505.768.410 đồng.

 2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 50.306.811.869 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2015.

 3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 22.534.211.358 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2015.

(có Biểu chi tiết kèm theo)