vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố như sau: — Nghị quyết 112/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 06/10/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 112/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố như sau:

a) Bổ sung giá đất vào Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn tại các Phụ lục IIA, IIB, IIIA, IIIB và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

b) Sửa đổi giá đất, tên tuyến đường tại Phụ lục IIA, IIB, IIIA, IIIB và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng

a1) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Trường hợp thửa đất có diện tích nằm đồng thời tại nhiều vị trí thì giá đất của thửa đất được xác định theo bình quân gia quyền trên cơ sở tỷ lệ diện tích chiếm đất theo từng vị trí.”

a2) Bổ sung điểm e khoản 3 như sau:

“e) Giá đất chăn nuôi tập trung được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm.”

b) Bổ sung một số khoản Điều 4 và Điều 5 như sau:

b1) Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 4 như sau:

“g) Đối với các xã, phường thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ, trường hợp các thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường kiệt (hoặc hẻm) (tương ứng vị trí 2, 3, 4, 5) của từng đường phố, đoạn đường phố mà chưa được quy định giá đất trong bảng giá đất thì áp dụng hệ số vị trí đối với các tuyến đường chính đã được quy định giá đất (vị trí 1) trong bảng giá đất để xác định giá đất cho các vị trí 2, 3, 4 và 5 như sau:

- Hệ số 0,5: Áp dụng cho thửa đất tại vị trí 2.

- Hệ số 0,45: Áp dụng cho thửa đất tại vị trí 3.

- Hệ số 0,35: Áp dụng cho thửa đất tại vị trí 4.

- Hệ số 0,3: Áp dụng cho thửa đất tại vị trí 5.

Trường hợp đối với thửa đất tiếp giáp vị trí 2, 3, 4, 5 nếu sau khi áp dụng hệ số vị trí mà giá đất thấp hơn vị trí liền kề sau đã có giá đất trong bảng giá đất (nếu có) thì tính bằng giá đất vị trí liền kề sau; nếu cao hơn vị trí liền kề trước đã có giá đất trong bảng giá đất (nếu có) thì tính bằng giá đất vị trí liền kề trước đã có giá đất trong bảng giá đất.

Trường hợp một thửa đất có thể áp dụng 02 cách tính theo kiệt (hoặc hẻm) (tương ứng vị trí 2, 3, 4, 5) hoặc theo đường bê tông thuộc các tổ dân phố, khối phố, đường bê tông còn lại và cho 02 phương án giá khác nhau thì giá đất của thửa đất đó được xác định theo phương án có giá đất cao hơn.”

b2) Bổ sung khoản 5 Điều 4 và khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Trường hợp thật sự cấp thiết, nhằm kịp thời giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân, doanh nghiệp đối với các khu vực, vị trí, tuyến đường, đoạn đường chưa có trong bảng giá đất mà chưa kịp bổ sung theo quy định, giao Ủy ban nhân dân thành phố xác định và quyết định giá đất (tạm tính) để áp dụng đối với các khu vực, vị trí, tuyến đường, đoạn đường này; trừ trường hợp xác định giá đất cho các dự án có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tái định cư tại chỗ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15. Đồng thời, khẩn trương trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định bổ sung bảng giá đất theo đúng quy định.

Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tính minh bạch trong thu thập thông tin, phương pháp xác định giá đất và kết quả xác định giá đất dựa trên cơ sở các yếu tố về khu vực, vị trí, điều kiện kết cấu hạ tầng, mặt cắt đường, khả năng sinh lợi, mục đích sử dụng đất, khoảng cách đến các công trình hạ tầng và các yếu tố có liên quan; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, phù hợp thực tế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, không làm thất thu ngân sách nhà nước. Đồng thời cụ thể hóa, quy định trách nhiệm của từng cơ quan trong từng khâu, từng thủ tục liên quan; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố.”.

c) Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:

“5. Giá đất thương mại dịch vụ tại các vị trí mặt tiền đường kiệt (hoặc hẻm) (tương ứng vị trí 2, 3, 4, 5) của từng đường phố, đoạn đường phố mà chưa được quy định trong bảng giá đất tại các xã, phường thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được tính bằng 60% giá đất ở tại khu vực đô thị tương ứng theo vị trí đã được quy định tại nội dung b1 điểm b khoản 2 Điều này.”

d) Bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“4. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các vị trí mặt tiền đường kiệt (hoặc hẻm) (tương ứng vị trí 2, 3, 4, 5) của từng đường phố, đoạn đường phố mà chưa được quy định trong bảng giá đất tại các xã, phường thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được tính bằng 50% giá đất ở tương ứng theo vị trí tại khu vực đô thị được quy định tại nội dung b1 điểm b khoản 2 Điều này.”