vanban.org

Điều 1. Quy định về chính sách và kinh phí hỗ trợ người trong hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện các biện pháp tránh thai; sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020, như sau: — Nghị quyết 112/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Tiền Giang Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 112/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về chính sách và kinh phí hỗ trợ người trong hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện các biện pháp tránh thai; sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020, như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ

Vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các dịch vụ được hỗ trợ

a. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh đẻ được hỗ trợ thực hiện một trong các biện pháp tránh thai sau: triệt sản, đặt vòng tránh thai, tháo vòng tránh thai, tiêm thuốc tránh thai, uống thuốc tránh thai, bao cao su tránh thai.

b. Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh: siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test.

c. Trẻ sơ sinh được hỗ trợ sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh: xét nghiệm G6PD, TSH.

Việc thực hiện các dịch vụ trên theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Đối tượng được hỗ trợ khi thực hiện dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện dịch vụ theo giá quy định hiện hành do cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dịch vụ được Bảo hiểm y tế chi trả một phần thì được hỗ trợ phần còn lại.

4. Kinh phí thực hiện

Hằng năm, ngoài nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn từ xã hội hóa, ngân sách tỉnh cân đối một khoản thích hợp để chi bổ sung vào kinh phí sự nghiệp y tế nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết tối thiểu 10 tỷ đồng cho giai đoạn 2016 - 2020.

5. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.