Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
1. Phạm vi điều chỉnh
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kể và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135).
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
2. Đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thông qua Quy định mức chi hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020.
3. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài Chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này được nhà nước hỗ trợ lần 1 không quá 2 dự án (nội dung)/giai đoạn, tổng mức hỗ trợ không vượt quá quy định tại khoản 2, Điều 2, Nghị quyết này.
- Trong cả giai đoạn 2018 - 2020 các đối tượng quy định khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này đã được hỗ trợ lần 1 chỉ được hỗ trợ lần 2 với cùng loại dự án khi mở rộng quy mô sản xuất (không áp dụng trâu, bò, ngựa và các dự án, mô hình hỗ trợ thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, hầm bảo quản) và quy mô mở rộng lần thứ 2 tối thiểu phải bằng 50% so với lần thứ nhất. Mức hỗ trợ tương ứng với tỷ lệ mở rộng nhưng tối đa không vượt quá quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2, Nghị quyết này.