vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau : — Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 32/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Tiền Giang Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 27/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 111/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 111/2015/NQ-HĐND
01/01/201832/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 111/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trong phạm vi các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau :

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đơn vị thu phí

Các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Các đối tượng được giảm 50% mức thu phí thư viện

a. Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b. Người có công với cách mạng

- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ ''tiền khởi nghĩa''.

- Thân nhân liệt sĩ.

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.

- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh, bệnh binh và người có công.

c. Người thuộc diện chính sách xã hội

- Người tàn tật, người già cô đơn.

- Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.

d. Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

4. Các đối tượng được miễn thu phí thư viện

Miễn thu phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

5. Mức thu

a. Phí thẻ mượn tài liệu, thẻ đọc tài liệu

- Đối với bạn đọc là sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, những cá nhân khác từ đủ 18 tuổi trở lên: tối đa không quá 40.000 đồng/thẻ/năm.

- Đối với bạn đọc là học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, những cá nhân khác chưa đủ 18 tuổi: tối đa không quá 20.000 đồng/thẻ/năm.

b. Phí thẻ mượn tài liệu, thẻ đọc tài liệu trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm

- Đối với bạn đọc là sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, những cá nhân khác từ đủ 18 tuổi trở lên: tối đa không quá 200.000 đồng/thẻ/năm.

- Đối với bạn đọc là học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, những cá nhân khác chưa đủ 18 tuổi: tối đa không quá 100.000 đồng/thẻ/năm.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể đối với Thẻ đọc tài liệu và Thẻ mượn tài liệu phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn và theo từng giai đoạn.

6. Quản lý và sử dụng phí thư viện

- Đối với các thư viện chưa thực hiện chế độ tự chủ tài chính: nộp 100% số thu phí thư viện vào ngân sách nhà nước.

- Đối với các thư viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính: được để lại 100% số thu phí thư viện cho các đơn vị để sử dụng theo quy định của pháp luật.