vanban.org

Điều 1 . Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí; liên quan đến thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính như sau: — Nghị quyết 111/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 111/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí; liên quan đến thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính như sau:

1. Đối tượng là hộ gia đình,cá nhân thuộc khu vực đô thị:

- Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất: 25.000 đ/giấy;

- Trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất: 20.000 đ/giấy;

- Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: 15.000 đ/giấy;

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/lần;

2. Đối tượng là tổ chức(không phân biệt khu vực đô thị hoặc nông thôn):

- Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đ/giấy;

- Trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng QSDĐ, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất: 20.000 đ/giấy

- Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động: 20.000 đ/giấy;

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/lần;

3. Điều chỉnh tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước từ 90% còn lại 10% và đơn vị thu phí được giữ lại 90%, để dùng vào việc trang trải các chi phí theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.