Điều 2. Quy định mức trợ cấp tốt nghiệp đại học, sau đại học và mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng được tham gia bồi dưỡng theo vị trí việc làm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành
1. Mức trợ cấp tốt nghiệp đại học, sau đại học
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này tự sắp xếp thời gian hợp lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, ngành nghề đi học phù hợp với công việc, vị trí đang đảm nhận; tự túc kinh phí đi học sau đại học và được cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử đi học, sau khi tốt nghiệp được trợ cấp một lần như sau:
| - Tiến sĩ | : 15.000.000 đồng; |
| - Bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II | : 10.000.000 đồng; |
| - Thạc sĩ, bác sĩ nội trú | : 8.000.000 đồng; |
| - Bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I | : 6.000.000 đồng. |
b) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo bác sĩ, sau khi tốt nghiệp được trợ cấp một lần 4.000.000 đồng.
2. Mức trợ cấp bồi dưỡng kiến thức theo vị trí việc làm, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành trong thành phố từ 01 (một) tháng trở lên
a) Đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng theo vị trí việc làm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành trong thành phố từ 01 (một) tháng trở lên, mỗi tháng học tập trung tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được trợ cấp 0,4 lần mức lương cơ sở (tính theo số ngày thực tế đi học).
b) Ngoài ra, các đối tượng sau còn được trợ cấp thêm hàng tháng với mức cụ thể như sau:
- Cán bộ, công chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã: 0,2 lần mức lương cơ sở;
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nữ: 0,2 lần mức lương cơ sở;
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số: 0,25 lần mức lương cơ sở;
c) Đối tượng được hưởng nhiều mức trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất.