vanban.org

Điều 3. Quy định cụ thể mức cấp, hỗ trợ kinh phí — Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 22/04/2026 Hiệu lực 03/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định cụ thể mức cấp, hỗ trợ kinh phí

1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

b) Cộng đồng dân cư được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 1.200.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 360.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

d) Chi phí lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản này là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

2. Mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên được cấp 2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.

b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được cấp theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.

3. Mức đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 100% chi phí theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 1.200.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 360.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

d) Chi phí lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản này là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

5. Mức hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 1.200.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 360.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại.

d) Chi phí lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản này là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

6. Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:

a) Hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.

b) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm là 500.000 đồng/ha/04 năm (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).

c) Hỗ trợ một lần toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.

7. Mức hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân: bằng 100% chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên tổng số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ.

8. Mức hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là 400.000 đồng/ha.

9. Mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng là 15 kg gạo/khẩu/tháng, trong thời gian không quá 07 năm, cụ thể theo các trường hợp:

a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 06 tháng/năm nhưng tối đa không quá 450 kg/năm/hộ.

b) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 04 tháng/năm nhưng tối đa không quá 300 kg/năm/hộ.

c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động quy định tại các điểm a và b khoản này thì được hưởng mức trợ cho hoạt động cao hơn.

10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:

Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với dự án hoặc công trình đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định tại các điểm a, b, c, d dưới đây.

a) Tối đa 55.000.000 đồng/ha đối với trường hợp xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên.

b) Tối đa 25.000.000 đồng/ha đối với trường hợp xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2.

c) Tối đa 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 01 triệu cây/năm.

d) Tối đa 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.

11. Mức hỗ trợ trồng cây phân tán là 15.000.000 đồng/ha (quy đổi 1.000 cây/ha) để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.