vanban.org

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công — Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 23/06/2026 Hiệu lực 03/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công

1. Tiêu chí phân bổ:

a) Xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo: 60 điểm/xã, phường, đặc khu.

Trường hợp một đơn vị hành chính cấp xã đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí quy định tại điểm này thì chỉ được tính điểm một lần và không tính cộng gộp các tiêu chí với nhau.

b) Xã, phường (không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) có thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Số điểm được xác định bằng 02 điểm/thôn, bản, khu phố nhân với số thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nhưng tối đa không quá 20 điểm/xã, phường.

c) Xã, đặc khu thực hiện xây dựng nông thôn mới:

- Xã, đặc khu đạt dưới 60% chỉ tiêu nông thôn mới: 40 điểm;

- Xã, đặc khu đạt từ 60% đến dưới 70% chỉ tiêu nông thôn mới: 35 điểm;

- Xã, đặc khu đạt từ 70% đến dưới 80% chỉ tiêu nông thôn mới: 30 điểm;

- Xã, đặc khu đạt từ 80% trở lên chỉ tiêu nông thôn mới: 25 điểm.

2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho xã, phường, đặc khu

a) Số điểm của từng xã, phường, đặc khu = Số điểm tại điểm a khoản 1 Điều này + Số điểm tại điểm b khoản 1 Điều này + Số điểm tại điểm c khoản 1 Điều này.

b) Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu:

Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu =

Tổng vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ

để thực hiện Chương trình

x

Số điểm của từng

xã, phường, đặc khu

Tổng số điểm của các xã, phường,

đặc khu

3. Căn cứ xác định số liệu:

a) Danh sách các xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới; xã đảo; thôn, bản, khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã, đặc khu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm Nghị quyết này được thông qua.

b) Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 của các xã, đặc khu được xác định theo kết quả rà soát, đánh giá tại Kế hoạch 257/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030.

4. Trường hợp có sự sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong giai đoạn 2026 - 2030 thì các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết này tiếp tục được áp dụng đối với các đơn vị hành chính mới sau khi sắp xếp. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào danh sách, số liệu của các đơn vị hành chính mới tại thời điểm sắp xếp để xác định lại tổng số điểm cho các xã, phường, đặc khu và chủ động điều chỉnh phương án phân bổ vốn cho phù hợp, bảo đảm đúng quy định.