Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân tích ngân sách bổ sung
1. Quy định chung về chi tiêu phân bổ vốn
a) Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, sung và hiệu chỉnh sách danh mục xã hội khu vực III, khu II, khu vực tối thiểu thuộc vùng đồng dân số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định công nhận xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới của cấp có quyền.
b) Xã An toàn khu được xác định theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc làm công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu thuộc tỉnh Tuyên Quang. Xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Thôn đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 497/QĐ-UBDT ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Quận ban dân tộc (nay là Bộ Dân tộc Tôn giáo) về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn; thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn ngân sách bổ sung
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư và ngân hàng nghiệp) phân tích bổ sung cho các cơ sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và cấp an toàn được quy định chi tiết tại 10 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Công việc phân bổ thủ công đúng địa bàn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trước khi Sáp nhập tỉnh).
a) Tổng số phân tích vốn cho cấp xã thứ k (Tk) được tổng hợp từ phân tích bổ sung các dự án, dự án nhỏ thành phần thứ i (Vk,i) của cấp xã.
Trong đó:
- i là dự án, dự án nhỏ thứ i.
- k là cấp xã thứ k.
b) Phương pháp tính toán, xác định phân bổ vốn của cấp xã. (k) theo tiêu chí của từng dự án, dự án nhỏ thành phần (i):
Vk,i = Qi.Xk,i
Trong đó:
- V k,i : phân tích vốn của dự án, dự án nhỏ thứ i cho cấp độ xã hội thứ k.
- X k,i : Số điểm dự án, dự án nhỏ thứ i cho cấp độ k.
- Q i : Vốn định nghĩa cho 01 điểm bổ sung của dự án, dự án nhỏ thứ i.
- G i : Vốn ngân sách nhà nước để phân tích bổ sung cho dự án, dự án nhỏ thứ i.
c) Tổng số điểm phân bổ cho xã hội (sau sắp xếp) được xác định theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i (Tổng số điểm xã đơn vị hành chính mới: T i = T 1 + T 2 + T 3 +…., trong đó: i là số đơn vị hành chính trước sắp xếp).