vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 18/09/2025 Hiệu lực 01/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh · 11/2025/NQ-HĐND
01/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập và đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ được hưởng lương chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 17/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Một số đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

3. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập do tỉnh quản lý.

4. Các cá nhân, tổ chức có liên quan đến giải quyết chính sách trợ giúp xã hội.