Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.
2. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa, gồm:
a) Cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp thành phố là Sở Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa.
b) Cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản), gồm:
a) Cơ quan quản lý tài sản cấp thành phố là cơ quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
b) Cơ quan quản lý tài sản cấp xã là cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền, giao của cơ quan có thẩm quyền.
5. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định tại Nghị định số 12/2025/NĐ-CP.
6. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của thành phố.