vanban.org

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2026
Cao Bằng Ban hành 09/07/2025 Hiệu lực 19/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 11/2025/NQ-HĐND
04/07/202613/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 94/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 94/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (bao gồm cả tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị cho các cơ quan, đơn vị có tổng dự toán kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên hoặc mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của xã, phường.

d) Cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp hoặc tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) có tổng dự toán kinh phí dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thuê hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thuê hàng hoá, dịch vụ cho các cơ quan, đơn vị có tổng dự toán kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thuê hàng hoá, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình có tổng dự toán kinh phí dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thuê hàng hoá, dịch vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hoá, dịch vụ, có tổng dự toán kinh phí dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của xã, phường.

d) Cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp hoặc tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thuê hàng hoá, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) có tổng dự toán kinh phí dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.