vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2026/NQ-HĐND · 25/06/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bắc Kạn Ban hành 23/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 11/2025/NQ-HĐND
25/06/202635/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202631/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mức thu:

a) Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông, giữ xe:

- Các phường: 5.000 đồng/m2/ngày;

- Các xã: 3.000 đồng/m2/ngày.

b) Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích khác:

- Các phường: 15.000 đồng/m2/tháng;

- Các xã: 3.000 đồng/m2/tháng.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tỷ lệ trích để lại:

a) Đối với phường: Để lại đơn vị trực tiếp thu năm mươi phần trăm (50%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, năm mươi phần trăm (50%) nộp ngân sách nhà nước.

b) Đối với xã: Để lại đơn vị trực tiếp thu mười phần trăm (10%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, chín mươi phần trăm (90%) nộp ngân sách nhà nước.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã ”.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 31/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Bãi bỏ một số khoản của Điều 10 như sau:

a) Bãi bỏ toàn bộ các nội dung tại số thứ tự 3 khoản 1.

b) Bãi bỏ điểm b khoản 5.

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 31/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 31/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 7 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 31/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã (không thuộc trường hợp tại số thứ tự thứ 2 điểm này)
- Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) đồng 7.000
- Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) đồng 7.000
- Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn) đồng 25.000
- Nhận cha, mẹ, con đồng 15.000
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước đồng 25.000
- Xác định lại dân tộc đồng 25.000
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước đồng 15.000
- Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước đồng 15.000
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đồng 15.000
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác đồng 7.000
2 Đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp xã
- Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) đồng 65.000
- Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử) đồng 65.000
- Kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) đồng 1.350.000
- Giám hộ, chấm dứt giám hộ đồng 65.000
- Nhận cha, mẹ, con đồng 1.350.000
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài đồng 65.000
- Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng 65.000
- Đăng ký hộ tịch khác đồng 65.000

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường”

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại số thứ tự 3, 4 khoản 1 như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Cá nhân, cộng  đồng dân cư Tổ  chức
3 Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
- Tại các phường đồng/lần 28.000 30.000
- Tại các xã đồng/lần 14.000
4 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
- Tại các phường đồng/lần 15.000 30.000
- Tại các xã đồng/lần 7.000

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 5 như sau:

“b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu lệ phí các nội dung cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.

c) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 18 như sau:

“b) UBND cấp xã: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp xã cấp 100.000 đồng/lần cấp.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“b) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp xã cấp.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Mức thu các khoản lệ phí từ Điều 15 đến Điều 19 quy định này áp dụng cho trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng 60% mức thu lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Riêng một số khoản lệ phí sau khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng không (0 đồng), bao gồm: Lệ phí hộ tịch; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư (cấp Giấy chứng nhận lần đầu do Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thu; cấp Giấy chứng nhận biến động do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thu); Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu)”.