vanban.org

Điều 2. Mức chi phí chi trả và kinh phí thực hiện — Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 69/2025/NQ-HĐND · 25/11/2025
Phú Thọ Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 69/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Quy định mức phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 11/2024/NQ-HĐND
01/01/202669/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi phí chi trả và kinh phí thực hiện

1. Mức chi phí chi trả

a) Đối với tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả bằng tiền mặt: Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ với tỷ lệ 1,15% trên tổng số tiền chi trả thành công cho đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Đối với tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả không dùng tiền mặt: Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ với tỷ lệ tối đa không quá 1,15% trên tổng số tiền chi trả thành công cho đối tượng bảo trợ xã hội, theo chính sách do hệ thống tổ chức dịch vụ chi trả không dùng tiền mặt quy định.

2. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách tỉnh, được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương.